Giải bài tập hóa lớp 10

      252
- Chọn bài -Bài 29: Oxi - OzonBài 30: Lưu huỳnhBài 31: Bài thực hành số 4. Tính chất của oxi, lưu huỳnhBài 32: Hiđro sunfua - Lưu huỳnh đioxit - Lưu huỳnh trioxitBài 33: Axit sunfuric - Muối sunfatBài 34: Luyện tập: Oxi và lưu huỳnhBài 35: Bài thực hành số 5. Tính chất các hợp chất của lưu huỳnh

Xem toàn bộ tài liệu Lớp 10: tại đây

Giải Bài Tập Hóa Học 10 – Bài 30: Lưu huỳnh giúp HS giải bài tập, cung cấp cho các em một hệ thống kiến thức và hình thành thói quen học tập làm việc khoa học, làm nền tảng cho việc phát triển năng lực nhận thức, năng lực hành động:

Bài 1 (trang 132 SGK Hóa 10): Lưu huỳnh tác dụng với aixt sunfuric đặc, nóng:

S + 2H2SO4 → 3SO2 + 2H2O

Trong phản ứng này, tỉ lệ số nguyên tử lưu huỳnh bị khử : số nguyên tử lưu huỳnh bị oxi hóa là:

A. 1 : 2.

Bạn đang xem: Giải bài tập hóa lớp 10

B. 1 : 3.

C. 3 : 1.

D. 2 : 1.

Chọn đáp án đúng.

Lời giải:

D đúng.

S là chất khử (chất bị oxi hóa) ⇒ Số nguyên tử S bị oxi hóa là 1

H2SO4 là chất oxi hóa (chất bị khử) ⇒ Số nguyên tử S bị khử là 2

⇒ tỉ lệ số nguyên tử S bị khử: số nguyên tử S bị oxi hóa là: 2:1

Bài 2 (trang 132 SGK Hóa 10): Dãy đơn chất nào sau đây vừa có tính oxi hóa vừa có tính khử?

A. Cl2 , O3, S.

Xem thêm: Cauldron Of Resistance: Ngo Dinh Diem, The United States, And 1950S Southern

B. S, Cl2, Br2.

C. Na, F2, S.

D. Br2, O2, Ca.

Lời giải:

B đúng.

Bài 3 (trang 132 SGK Hóa 10): Có thể dự đoán sự thay đổi như thế nào về khối lượng riêng, về nhiệt độ nóng chảy khi giữ lưu huỳnh đơn tà (SB ) dài ngày ở nhiệt độ phòng?

Lời giải:

Ở nhiệt độ phòng, có sự chuyển hóa từ Sβ → Sα vậy khi giữ Sβ vài ngày ở nhiệt độ phòng thì:


– Khối lượng riêng của lưu huỳnh tăng dần.

– Nhiệt độ nóng chảy của lưu huỳnh giảm dần. 

Bài 4 (trang 132 SGK Hóa 10): Đun nóng một hỗn hợp gồm có 0,650g bột kẽm và 0,224g bột lưu huỳnh trong ống nghiệm đậy kín không có không khí. Sau phản ứng, người ta thu được chất nào trong ống nghiệm? Khối lượng là bao nhiêu?

Lời giải:

*

⇒ S phản ứng hết, Zn phản ứng dư

Phương trình hóa học của phản ứng

Zn + S

*
ZnS

nZn phản ứng = 0,007 mol ⇒ nZnS = 0,007 mol.

Khối lượng các chất sau phản ứng:

mZn dư = (0,01 – 0,007) × 65 = 0,195g.

mZnS = 0,007 × 97 = 0,679g.

Bài 5 (trang 132 SGK Hóa 10): 1,10g hỗn hợp bột sắt và bột nhôm tác dụng vừa đủ với 1,28g bột lưu huỳnh.

a) Viết các phương trình hóa học của phản ứng xảy ra.