Đông y yến nhi bị bắt

      517

Đông y Yến Nhi ngang nhiên tư vấn, quảng cáo bán sản phẩm khi chưa có giấy phép quảng cáo.Bạn đang xem: Đông y yến nhi bị bắt

Cụ thể, trên trang facebook cá nhân, bà chủ Yến Nhi thường xuyên livestream tư vấn sản phẩm và đăng bài bán hàng. Khi gọi điện thoại đến số điện thoại trên sản phẩm để nghe tư vấn thì nhà thuốc này khẳng định các sản phẩm tại đây là sản phẩm đặc trị và chữa bệnh.

Bạn đang xem: Đông y yến nhi bị bắt

Trong đó, thương hiệu này vẫn quảng cáo sản phẩm Xịt phụ khoa với công dụng chữa các bệnh viêm phụ khoa: Viêm âm đạo, nấm, viêm lộ tuyến, viêm cổ tử cung, ngứa âm đạo… Sản phẩm Siêu tan mỡ chỉ cần bôi thuốc vào phần muốn giảm sẽ tan mỡ các vùng như bụng, bắp chân, bắp tay, đùi. Sản phẩm khớp đắp có công dụng trị đau nhức xương khớp, gout, thần kinh tọa, gai đốt sống, viêm đa khớp, thoát vị đĩa đệm, sưng tê chân tay, bong gân sai khớp, sút lưng, dãn dây chằng, cột sống, người già đau mỏi xương khớp, phụ nữ sau sinh đau mỏi xương khớp...


*

Tư vấn thực phẩm bảo vệ sức khỏe như thuốc đặc trị bệnh.

Xem thêm: Hướng Dẫn Sao Lưu Danh Bạ Trên Iphone Cực Nhanh Gọn, Đề Phòng Khi Mất Dữ Liệu

Trong khi đó, phóng viên Chất lượng Việt Nam đã tra thông tin các sản phẩm của Thương hiệu Đông y Yến Nhi và nhận thấy các sản phẩm trên chưa có giấy phép quảng cáo. Chỉ duy nhất sản phẩm Thực phẩm bảo vệ sức khỏe Nét Xuân có giấy Công bố sản phẩm.


*

Các sản phẩm rao bán đều chưa có giấy phép quảng cáo theo quy định.

Khoản 6 Điều 58 Nghị định 117/2020: Phạt tiền đối với hành vi mua, bán thuốc, nguyên liệu làm thuốc đã có thông báo thu hồi của cơ quan nhà nước có thẩm quyền; đã hết hạn dùng; chưa có giấy phép nhập khẩu hoặc chưa có giấy đăng ký lưu hành, trừ trường hợp thuốc, nguyên liệu làm thuốc không phải đăng ký trước khi lưu hành theo một trong các mức sau đây:

a) Phạt tiền từ 5.000.000 đồng đến 7.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị dưới 5.000.000 đồng;

b) Phạt tiền từ 7.000.000 đồng đến 10.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 5.000.000 đồng đến dưới 10.000.000 đồng;

c) Phạt tiền từ 10.000.000 đồng đến 20.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 10.000.000 đồng đến dưới 20.000.000 đồng;

d) Phạt tiền từ 20.000.000 đồng đến 30.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 20.000.000 đồng đến dưới 30.000.000 đồng;

đ) Phạt tiền từ 30.000.000 đồng đến 40.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 30.000.000 đồng đến dưới 40.000.000 đồng;

e) Phạt tiền từ 40.000.000 đồng đến 50.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 40.000.000 đồng đến dưới 50.000.000 đồng;

g) Phạt tiền từ 50.000.000 đồng đến 60.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 50.000.000 đồng đến dưới 60.000.000 đồng;

h) Phạt tiền từ 60.000.000 đồng đến 70.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 60.000.000 đồng đến dưới 70.000.000 đồng;

i) Phạt tiền từ 70.000.000 đồng đến 80.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 70.000.000 đồng đến dưới 80.000.000 đồng;

k) Phạt tiền từ 80.000.000 đồng đến 90.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 80.000.000 đồng đến dưới 100.000.000 đồng;

l) Phạt tiền từ 90.000.000 đồng đến 100.000.000 đồng đối với hàng hóa có giá trị từ 100.000.000 đồng trở lên.