Bài tập so sánh ngang bằng

      137

Câu so sánh ngang bằng trong tiếng Anh (Equal comparison) được sử dụng khá phổ biến, dùng để so sánh con người, các sự vật, sự việc ở trạng thái ngang bằng nhau. Cùng 4Life English Center (dienmayxuyena.com) đi sâu vào kiến thức ngữ pháp này nhé!

*
Câu so sánh ngang bằng

1. Khái niệm câu so sánh ngang bằng trong tiếng Anh (Equal comparison)

Câu so sánh ngang bằng được dùng khi so sánh giữa các sự vật, hiện tượng hay con người ở cấp độ ngang bằng với nhau.

Bạn đang xem: Bài tập so sánh ngang bằng

2. Cách dùng câu so sánh ngang bằng

Được sử dụng để so sánh hai hoặc nhiều loại trang phục, đồ vật, thức uống,… có hình dạng, màu sắc, chất liệu, mùi vị, ngang bằng nhau.

Ví dụ:

The cream cake is as sweet as sugar. (Bánh kem ngọt như đường.)His house is as small as mine. (Nhà của anh ta nhỏ như nhà tôi.)

Dùng để so sánh hai hay nhiều người có những tính chất, đặc điểm, khả năng ngang bằng nhau.

My best friend is the same height as me. (Bạn thân của tôi có chiều cao ngang tôi.)Lilly sings as beautiful as Taylor. (Lilly hát hay như Taylor.)

3. Cấu trúc câu so sánh ngang bằng trong tiếng Anh

*
Cấu trúc về câu so sánh ngang bằng

3.1. Dạng thức so sánh ngang bằng của tính từ

Công thức:

Khẳng định: S + to be + as + adj + as + N/ pronoun.Phủ định: S + to be + not + as/ so + adj + as + N/ pronoun.

Trong đó:

S là chủ ngữ, là danh từ chỉ người hoặc sự vậtV là động từ theo sau danh từAdj là tính từ được sử dụng

Chú ý:

Dấu hiệu nhận biết câu so sánh bằng là nếu xuất hiện từ “as” thì chắc chắn đằng sau câu đó sẽ có từ “as”.Ở dạng phủ định, “as” ở trước tính từ có thể thay bằng “so”.Sau as phải là một đại từ nhân xưng, không được là một đại từ đóng vai trò là tân ngữ.Danh từ dùng để so sánh phải có các tính từ tương đương

Ví dụ:

This room is as big as my room. (Căn phòng này rộng bằng căn phòng của tôi.)She isn’t as tall as her brother. (Cô ấy không cao bằng em trai của cô ấy.)That fridge’s price is four times as high as we expected. (Giá tủ lạnh này cao gấp ba lần so với chúng tôi dự kiến.)

3.2. Dạng thức so sánh ngang bằng của danh từ

Công thức:

Khẳng định: S + V + the same + (noun) + as + N/ pronoun.Phủ định: S + V + not + the same + (noun) + as + N/ pronoun.

Ví dụ:

Linda has got the same car as mine. (Linda có chiếc xe giống tôi.)Lucy is the same height as Anna. (Lucy có cùng chiều cao với Anna.)This watch isn’t the same as my old one. (Chiếc đồng hồ này không giống với chiếc cũ của tôi.)

3.3. Dạng thức so sánh ngang bằng của trạng từ

Công thức:

Khẳng định: S + V + as + adv + as + N/ pronoun.Phủ định: S + do/does/did + not + V + not + as + adv + as + N/ pronoun.

Ví dụ:

I hope I can run as fast as you. (Tớ hi vọng tớ có thể chạy nhanh như cậu.)She doesn’t play guitar as well as she did. (Cô ấy chơi đàn ghi ta không còn hay như ngày xưa.)

4. Bài tập và đáp án

*
Bài tập áp dụng

4.1. Bài tập 1

Chuyển các câu sau sang tiếng Anh:

Quyển sách này giá bằng quyển kia.Anh ấy không cao bằng anh trai.Ngôi nhà của bạn cao như nhà tôi.Cô ấy xinh như mẹ cô ấy hồi trẻ.

4.2. Bài tập 2

Viết lại câu sử dụng cấu trúc “the same … as”:

You and I both have dark brown hair -> Your hair …….Daniel and his girl friend are both 22 years old. -> Daniel is …….My birthday is 5 April. Tom’s birthday is 5 April too. -> My birthday …….I arrived at 10.25 and so did you -> I …….

Xem thêm: 100++ Những Bài Hát Karaoke Dễ Hát Nhất Năm 2021, Top 20 Bài Hát Dễ Nghe Dễ Hát Khi Hát Karaoke

4.3. Bài tập 3

Chọn đáp án đúng:

1. My clothes ________ hers.

is as not modern asas is modern asis as modern asas is modern not as

2. Her motor is ______ mine.

twice as big asas twice big asas two time big asas big as twice

3. Nobody in our class plays_______ Patrick.

as good asso well thanas best asas well as

4. You must explain your problems________ .

as clear as you canas clearly as you canas clear that you areas clearly as you are

5. My car __________ your car.

is as not expensive asis not as expensive asas expensive not asis not as expensively as

4.4. Đáp án

Bài tập 1: 

This book have as costly as that book.He isn’s so tall as his brother.Your house is as height as my house.She is as beautiful as her mother when be a child.

Bài tập 2:

Your hair is the same colour as mine.Daniel is the same age as his girl friend.My birthday is the same day as Tom’s.I arrived at the same time as you.

Bài tập 3:

CADBB

Trên đây là chi tiết về phương pháp được sử dụng cho câu so sánh ngang bằng trong ngữ pháp tiếng Anh. 4Life English Center (dienmayxuyena.com) hy vọng bài viết này sẽ giúp bạn hiểu rõ về cấu trúc so sánh và ứng dụng vào thực tế.